Viêm khớp, đa khớp

tổng quan bệnh là gì ?

Viêm khớp là tình trạng viêm, sưng đau ở một khớp như khớp đầu gối, khớp háng, khớp vai, khớp cổ tay, khớp cổ… Đây là một bệnh lý thường gặp, ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động của khớp, khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt và thực hiện các công việc hàng ngày.

Viêm đa khớp là tình trạng bị đau nhức nhiều khớp (4 – 5 khớp hoặc hơn) do viêm. Bệnh chủ yếu xảy ra ở những khớp nhỏ như khớp bàn tay, cổ tay, bàn ngón tay, khớp khuỷu,… Tình trạng này thường liên quan đến các bệnh tự miễn, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp, lupus, hội chứng Sjogren…Ngoài ra, tình trạng này cũng có thể phát triển sau nhiều lần nhiễm siêu vi.

nguyên nhân gây bệnh

Bệnh viêm khớp bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại sẽ có nguyên nhân riêng tuy nhiên có thể chia thành hai nhóm nguyên nhân sau:

  • Các nguyên nhân tại khớp: thường gặp như viêm sụn, thoái hóa, bào mòn sụn khớp, nhiễm khuẩn tại khớp, chấn thương khớp..
  • Các nguyên nhân ngoài khớp: thường gặp do các rối loạn chuyển hóa (tăng acid uric trong bệnh gút), bất thường hệ thống miễn dịch gây tổn thương các thành phần trong khớp (bệnh viêm khớp dạng thấp) các tình trạng này làm ảnh hưởng tới hoạt động và cấu trúc của khớp từ đó gây viêm khớp.

Bệnh viêm đa khớp còn có thể bắt nguồn từ:

  • Viêm khớp đối xứng: Các loại viêm tự phát, viêm khớp dạng thấp kinh niên, viêm khớp Juvenile, phản ứng thuốc hay bệnh Lupus.
  • Viêm khớp không đối xứng: Bệnh Gout, viêm khớp do vảy nến, viêm khớp phản ứng (viêm khớp xảy ra do phản ứng của cơ thể với các loại vi khuẩn).
  • Nhiễm trùng virus: Các loại virus gây ảnh hưởng có thể kể đến Parpovirus, virus viêm gan, quai bị, virus Ross River, sởi và HIV.
  • Các bệnh chuyển hóa: Suy gan và suy thận, thống phong giả (do hình thành tinh thể quanh khớp), bệnh Gout.
  • Các trường hợp thoái hóa cấu trúc như thoái hóa khớp (do sụn xương bị hao mòn).
  • Do các bệnh nhiễm trùng: bệnh Lyme, bệnh Well, bệnh lao và bệnh Whipple.
  • Bệnh viêm mạch máu: Viêm mạch ( các mạch máu bị tấn công do hệ miễn dịch) hoặc viêm khớp tế bào (cản trở lưu thông máu trong động mạch).
  • Bệnh nội tiết.

Triệu chứng bệnh

 Viêm khớp tùy thuộc vào vị trí khớp viêm và loại viêm khớp, các triệu chứng cảnh báo bạn có thể bị viêm khớp bao gồm:

  • Đau khớp, có thể đau khi vận động hoặc ngay cả khi không vận động.
  • Hạn chế tầm vận động của khớp, hầu hết các trường hợp hạn chế có kèm theo đau tuy nhiên cũng có thể có hạn chế đơn thuần.
  • Sưng và cứng khớp: thường gặp trong các bệnh lý viêm khớp cấp tính.
  • Viêm tại chỗ hay vùng xung quanh khớp.
  • Đỏ vùng da quanh khớp.
  • Lạo xạo khi cử động các khớp, thường gặp và buổi sáng.
  • Các triệu chứng ngoài khớp kèm theo có thể có như: sốt, phát ban hoặc ngứa, khó thở, gầy sút cân. Các triệu chứng này cũng có thể là dấu hiệu của bệnh khác.

Viêm đa khớp có thể dẫn đến những triệu chứng tương tự viêm khớp dạng thấp cũng như các bệnh lý liên quan khác. Hầu hết trường hợp, người bệnh sẽ có các biểu hiện như:

  • Đau nhức khớp
  • Khớp sưng, nóng
  • Biên độ vận động khớp giảm (cứng khớp)

Các triệu chứng trên có thể bùng phát đột ngột hoặc phát triển âm ỉ trong thời gian dài.

Bên cạnh đó, một số dấu hiệu đặc trưng của bệnh khớp do viêm cũng có khả năng xuất hiện, ví dụ như khớp bị đau cứng khi mới ngủ dậy nhưng sẽ cải thiện sau khi vận động nhẹ nhàng. Ngược lại, tình trạng này sẽ càng tệ hơn nếu người bệnh tiếp tục nằm nghỉ.

Các phương pháp điều trị

Cách chữa bệnh bằng thuốc

Các loại thuốc thường được sử dụng để giảm đau do viêm khớp như:

  • Thuốc giảm đau: Là loại thuốc giảm đau nhưng không có tác dụng giảm viêm, ví dụ như Paracetamol, Tramadol…
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Thuốc có tác dụng giảm đau và giảm viêm, bao gồm: Ibuprofen, Naproxen natri. Một số loại thuốc NSAID còn có sẵn dưới dạng gel, kem, miếng dán được chỉ định cho từng vị trí khớp cụ thể.
  • Thuốc ức chế miễn dịch: Methotrexate, Hydroxychloroquine có thể được chỉ định để làm chậm hoặc ngăn chặn hệ thống miễn dịch tấn công các khớp.
  • Thuốc có tác dụng chống thoái hóa tác dụng chậm: Ví dụ điển hình là Glucosamin…
  • Thuốc chứa Corticosteroid: Có tác dụng giảm viêm, giảm sưng, đỏ da, viêm khớp.

Dùng thuốc có thể “cắt” nhanh cơn đau, nhưng lưu ý khi sử dụng thuốc cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa hoặc hướng dẫn của dược sĩ.

Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật)

Trong một số trường hợp, bệnh viêm khớp tiến triển nặng, các phương pháp điều trị khác không mang lại hiệu quả hoặc khớp không cử động được, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để cải thiện tình trạng bệnh. Tuy nhiên, phương pháp này tồn tại nhiều rủi ro cho sức khỏe như nhiễm trùng, gây đau đớn và mất nhiều thời gian hồi phục.

Thường xuyên tập luyện thể thao, ăn uống lành mạnh

Đây là cách chữa viêm khớp đơn giản, dễ dàng thực hiện tại nhà. Bằng cách thường xuyên tập luyện thể thao và thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày sẽ góp phần cải thiện phần nào các cơn đau do viêm khớp.

Về chế độ ăn uống, người bệnh nên tăng cường bổ sung các loại ngũ cốc, rau củ và trái cây, cá, các loại hạt, đậu, dầu oliu. Tránh thực phẩm tinh chế, chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ.

Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu là liệu pháp điều trị sử dụng các bài tập giúp tăng cường các cơ xung quanh khớp bị ảnh hưởng. Dựa trên thể trạng và mức độ viêm khớp của người bệnh, bác sĩ sẽ thiết lập cho họ những bài tập phù hợp nhằm giảm đau, tăng sự linh hoạt cho khớp và tăng phạm vi cử động của khớp. Một số bệnh viêm khớp ở mức độ nhẹ và trung bình có thể được chữa khỏi sau một thời gian tập vật lý trị liệu.

Các biện pháp phòng ngừa

Viêm khớp và viêm đa khớp không phải lúc nào cũng phòng ngừa được, tuy nhiên thực hiện các biện pháp sau sẽ giúp giảm nguy cơ và kiểm soát bệnh tốt hơn:

  • Tập thể dục: các môn thể dục khác nhau có thể được lựa chọn tùy thuộc và độ tuổi và điều kiện cụ thể.
  • Duy trì cân nặng trong giới hạn cho phép.
  • Chú trọng việc bổ sung omega-3 vào chế độ ăn uống
  • Đảm bảo an toàn trong lao động, hạn chế các chấn thương tới khớp.
  • Ngồi và làm việc đúng tư thế.
  • Khám định kỳ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các rối loạn chuyển hóa của cơ thể

Bài viết liên quan

🛑 ĐAU CỔ VAI GÁY: ĐỪNG CHỦ QUAN VỚI “ÁN TỰ HÌNH” CỦA CỘT SỐNG!

🛑 ĐAU CỔ VAI GÁY: ĐỪNG CHỦ QUAN VỚI "ÁN TỰ HÌNH" CỦA CỘT SỐNG! Cơn đau mỏi vùng cổ không đơn thuần là do tư thế ngồi. Đó có thể là dấu hiệu cảnh báo Thoái hóa cột sống cổ đang âm thầm hủy hoại sức khỏe của bạn! ⚠️ Những dấu hiệu "báo động đỏ": Cổ cứng đờ, khó xoay trở mỗi khi thức dậy. Đau lan xuống bả vai, tê bì cánh tay, mất lực cầm nắm. Thường xuyên đau đầu, chóng mặt, hoa mắt do thiếu máu não. 🧨 Hệ lụy khôn lường nếu "ngó lơ": Nếu không điều trị tích cực, thoái hóa sẽ dẫn đến thoát ...

🛑 ĐỪNG ĐỂ “LIỆT” MỚI ĐI TÌM BÁC SĨ “THOÁI HÓA KHÔNG CHỜ ĐỢI”

Mỗi tiếng "lục khục" ở gối hay cơn tê dại vùng lưng chính là tiếng cầu cứu cuối cùng của sụn khớp. Bạn đang chọn trị liệu bảo tồn hôm nay hay chọn xe lăn và bàn mổ ngày mai? SỰ THẬT TÀN KHỐC: Thoái hóa độ 4 là "án tử" cho khả năng vận động tự nhiên. Khi sụn khớp đã mòn phẳng và rễ thần kinh bị chèn ép hoàn toàn, phẫu thuật thay khớp là lựa chọn duy nhất – đầy rủi ro và tốn kém. TẠI SAO PHẢI MẠO HIỂM KHI CÒN CƠ HỘI BẢO TỒN? Phác đồ chuyên sâu giúp bạn phục hồi không xâm lấn: Giả...

🛑 CẢNH BÁO: ĐỪNG ĐỂ “ĐAU CỔ VAI GÁY” DẪN ĐẾN BẠI LIỆT!

Dân văn phòng ngồi lâu, cúi nhiều đang tự "bóp nghẹt" cột sống cổ của chính mình. Bạn nghĩ chỉ là mỏi cơ? Sự thật kinh khủng hơn nhiều: HẬU QUẢ CỦA VIỆC CHỦ QUAN: Thoát vị đĩa đệm cổ: Chèn ép tủy sống gây tê yếu, mất cảm giác đôi tay. Thiếu máu não: Đau đầu, chóng mặt kinh niên, nguy cơ đột quỵ cao. Biến dạng cột sống: Gù lưng, rụt cổ, mất khả năng vận động tự nhiên. Y khoa cảnh báo: Càng để lâu, các rễ thần kinh càng bị tổn thương vĩnh viễn. Đừng đợi đến khi không ...

VÌ SAO CẦN DI ĐỘNG SẸO SAU PHẨU THUẬT

Việc di động sẹo (hay còn gọi là massage sẹo) sau phẫu thuật là một bước cực kỳ quan trọng trong quá trình phục hồi nhưng lại thường bị bỏ qua. Khi vết thương lành, cơ thể tạo ra các sợi collagen để "vá" miệng vết thương, nhưng các sợi này thường sắp xếp rất lộn xộn, tạo thành các mô xơ cứng. Dưới đây là những lý do chính tại sao bạn cần thực hiện việc này: 1. Ngăn ngừa sự kết dính  Đây là lý do quan trọng nhất. Các mô sẹo không chỉ phát triển trên bề mặt da mà còn có xu hướng "dính" và...
Tư vấn Liên hệ Đặt lịch khám